Vải địa kỹ thuật

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

Vải địa kỹ thuật gồm hai loại không dệt và có dệt.

Miền Bắc: 0932.223.101 | Miền Nam: 0934.602.988 | Miền Trung: 04-36687283

Vải địa kỹ thuật không dệt là sản phẩm dùng ngăn cách, thẩm thấu tiêu thoát nước, lọc và lọc ngược. Giúp tăng cường lực cho đất, chống thất thoát đất và là vật liệu không thể thiếu trong xử lý nền đất yếu.

Vải địa dệt có 2 loại, loại sản xuất bằng nguyên liệu PP, loại sản xuất bằng sơ Polyeste.

Giá bán vải địa kỹ thuật

Hãy liên hệ với Công ty chúng tôi để có báo giá cạnh tranh cho số lượng lớn và giá giao tại chân công trình

Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
Vải địa loại không dệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật ART
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật VN
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật TS
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật Haicatex
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật PH
Vải địa loại dệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật dệt DJ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật dệt DJL
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật dệt DML
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật dệt DM
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật dệt GET
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật dệt GML
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật dệt GM
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN – Vải địa kỹ thuật dệt PP
Tiêu chuẩn ASTMD
Vải địa loại không dệt
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật ART
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật VNT
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật TS
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật Haicatex
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật PH
Vải địa loại dệt
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật dệt DJL
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật dệt DJ
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật dệt DML
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật dệt DM
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật dệt GET
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật dệt GML
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật dệt GM
Tiêu chuẩn ASTMD – Vải địa kỹ thuật dệt PP

Hạ Tầng Việt giới thiệu với Quý khách hàng hệ tiêu chuẩn kỹ thuật của từng nhãn hiệu sản phẩm. Theo 02 hệ tiêu chuẩn kỹ thuật chính gồm có.Phương pháp thí nghiệm vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử.

Hiện nay, ngành giao thông vận tải, thủy lợi, nông nghiệp áp dụng ba phương pháp thí nghiệm chính. gồm có:

Phương pháp thử Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN Phương pháp thử Tiêu chuẩn Quốc tế ASTMD
Phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài Kéo đứt và giãn dài kéo đứt
Phương pháp xác định cường độ kéo giật  Cường độ chịu kéo giật
Phương pháp xác định cường độ xé rách hình thang Cường độ kháng xé hình thang
Phương pháp xác định cường độ kháng bục Khả năng kháng bục
Phương pháp xác định cường độ CBR đâm thủng Cường độ CBR đâm thủng

Yêu cầu kỹ thuật của vải địa kỹ thuật phân cách

500350400250TCVN 8871-2

Mức phương pháp thử
Chỉ tiêu Vải loại 1 Vải loại 2
eg < 50%
eg>50%
eg < 50%
eg³>50%
Lực kéo giật (N) 1400 900 1100 700 TCVN 8871-1
Lực kháng xuyên thủng thanh (N) 500 350 400 250 TCVN 8871-4
Lực xé rách hình thang (N)
Áp lực kháng bục KPa 3500 1700 2700 1300 TCVN 8871-5
Lực kéo giật mối nối (N) 1260 810 990 630 TCVN 8871-1
Độ bền kháng tia cực tím 500h (%) 50 ASTM D4355
Kích thước lỗ biểu kiến (mm) < 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm TCVN 8871-6
< 0,25 với đất có d50>0,075 mm > d15
>0,075 với đất có d50 < 0,075 mm
Độ thấm đơn vị >0,50 với đất có d15 > 0,075 mm ASTM D4491
>0,20 với đất có d50>0,075 mm > d15
>0,10 với đất có d50 < 0,075 mm

Phương pháp thi công trải vải địa kỹ thuật – phương pháp khâu vải địa.

Trước khi trải vải phải tạo mặt bằng sạch, dọn dẹp vật sắc nhọn, bề mặt bằng phẳng.

Trải vải địa ngăn cách theo hướng tuyến của đường, trải vải, gia cường theo hướng vuông góc với tuyến đường.

Trường hợp không may, khâu vải địa kỹ thuật thì 2 lớp vải địa chồng mí tối thiểu 30 cm

Trường hợp khâu vải địa thì khoảng cách tối thiểu từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25 mm. Trong trường hợp đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5 mm.

MAY KÉP                                                MAY KÉP                                      MAY ĐƠN KHÓA                   MAY KÉP KHÓA

Có thể dùng đất, cọc tre vật nặng để giữ Vải trước khi đổ đất, cát phủ lên trên.

Đường may có thể là đường may đơn, may kép, may khóa L, khóa Bướm, ….

Đặc tính:

Tính thấm, dùng để lót trong đất có tác dụng phân cách, lọc, tăng cường lực cho đất và tiêu nước. Có cấu tạo từ các xơ polypropylene hoặc polyester dùng cho thi công đường bộ, đê kè, nền đất yếu, khu vực cần tăng cường cho đất.

Cấu tạo từ polypropylene hoặc polyester, tùy theo định lượng và phương pháp gia công, sản xuất mà có các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt. Các tiêu chuẩn kỹ thuật chính gốm:

Lực kéo giật khi đứt (Grab breaking load)

Lực kéo giật khi đứt là giá trị lực kéo tại thời điểm mẫu thử đứt hoàn toàn, tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc Niutơn (N)

Độ giãn dài khi đứt (Elongation at breaking load)

Độ giãn khi đứt tính bằng phần trăm (%) là độ giãn dài tại thời điểm mẫu thử đứt hoàn toàn

Lực xé rách hình thang ( Trapezoid tearing strength)

Lực xé rách hình thang là lực kéo lớn nhất, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình kéo cho tới khi mẫu thử đứt hoàn toàn.

Lực xuyên ( Puncture)

Lực xuyên là lực nén (ấn) mũi đột lên mặt mẫu thử, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình mũi đột bị nén cho tới khi xuyên qua mặt mẫu thử.

Lực xuyên thủng CBR ( CBR puncture).

Lực xuyên thủng CBR là giá trị lực nén lớn nhất, tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc Niutơn (N) nhận được trong quá trình mũi xuyên bị nén cho tới khi xuyên qua mặt mẫu thử

Lực kháng xuyên thủng thanh (puncture resistance) Lực kháng xuyên thủng thanh là lực ấn lớn nhất, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình ấn mũi xuyên cho tới khi xuyên qua mặt mẫu thử

Áp Lực kháng bục ( Bursting Strength)

Áp lực kháng bục là giá trị áp lực lớn nhất tác động lên mặt vải, tính bằng kilopascal (kPa) nhận được đến khi mẫu bị phá vỡ hoàn toàn.

Kích thước lỗ biểu kiến – O95 (Apparent opening size – O95)

Kích thước lỗ biểu kiến (O95 ) của vải địa được quy ước là kích thước đường kính hạt mà khối lượng của nó có 5% lọt qua mặt vải được xác định trên đường cong quan hệ giữa phần trăm lọt sàng và đường kính hạt thông qua quá trình thử nghiệm.

Vải địa không dệt cấu tạo từ những sợi xơ ngắn hoặc dài liên tục, được liên kết với nhau bằng phương pháp ép nhiệt và xuyên kim

Lợi ích khi sử dụng vải địa kĩ thuật

Cho phép tăng cường lớp đất đắp bằng việc tăng khả năng tiêu thoát nước

Giảm chiều sâu đào vào các lớp đất yếu

Giảm độ dốc mái lớp đất đắp yêu cầu và tăng tính ổn định của chúng

Giữ được tốc độ lún đều của các lớp đất, đặc biệt trong vùng chuyển tiếp

Cải thiện các lớp đất đắp và kéo dài tuổi thọ công trình.

Đáp ứng nhu cầu ngày một phát triển của thị trường xây dựng Việt Nam.

Công ty chúng tôi đem đến cho quý khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá thành hợp lý của nhiều thương hiệu.