Vải địa kỹ thuật dệt DM

Vải địa kỹ thuật dệt DM

Vải địa kỹ thuật dệt DM do nhà máy Deayoun Hàn Quốc sản xuất với lực kéo một phương cao

Vải địa kỹ thuật dệt có hai loại, loại vải địa kỹ thuật dệt 1 chiều và vải địa kỹ thuật 2 chiều. Vải địa kỹ thuật dệt DM là loại vải có lực kéo 2 chiều cao. Ví dụ: Vải địa DM20 tương ứng với lực kéo đứt (ASTMD 4595) là 200kN/m 02 chiều; DM10 có lực kéo đứt ASTMD 4595 là 100kN/m 02 chiều

Vải địa kỹ thuật dệt DM có tác dụng chủ yếu gia tăng cường lực một phương có cường lực từ 50kN/m đến 400kN/m

vaidiakythuatdetDaeyounDMLDMButtonTIEUCHUANKYTHUATButtonPhuongphapthicongtcvn

Vải DM xuất xứ Hàn Quốc và được phân phối bởi công ty Hạ Tầng Việt đảm bảo uy tín đúng chất lượng, có chứng chỉ chất lượng CQ và chứng chỉ xuất xứ CO rõ ràng

11111111
Click vào từng sản phẩm để xem chi tiết
Stt Tên sản phẩm Lực kéo đứt cuộn/khổ Stt Tên sản phẩm Lực kéo đứt cuộn/khổ
1 Vải địa kỹ thuật dệt DM10
100/100kN/m 4 Vải địa kỹ thuật dệt DM30
300/300kN/m
2 Vải địa kỹ thuật dệt DM15
150/150kN/m 5 Vải địa kỹ thuật dệt DM40
400/400kN/m
3 Vải địa kỹ thuật dệt DM20
200/200kN/m 6 Vải địa kỹ thuật dệt DM50
500/500kN/m
7 Vải địa kỹ thuật dệt DM60 600/600 kN/m
8 Vải địa kỹ thuật dệt DM80 800/800 kN/m
Vải địa kỹ thuật dệt DM có các tính năng sau

Vải địa kỹ thuật dệt có chức năng tăng cường lực cho nền đất yếu, chịu được sức căng sức nén bề mặt, chịu được khả năng xé và kháng bục. Gia tăng cường lực cả 02 chiều cuộn và chiều khổ

Báo giá vải địa kỹ thuật dệt DML, DM

Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật

Phương Pháp Thí Nghiệm

Ứng dụng vải địa kỹ thuật dệt DML, DL

Lựa chọn vải địa kỹ thuật dệt theo loại (hệ thống tiêu chuẩn Quốc gia TCVN)

Mức phương pháp thử
Chỉ tiêu Vải loại 1 Vải loại 2
eg < 50% eg < 50%
Lực kéo giật (N) 1400 1100 TCVN 8871-1
Lực kháng xuyên thủng thanh (N) 500 400 TCVN 8871-4
Lực xé rách hình thang (N) 500 400 TCVN 8871-2
Áp lực kháng bục KPa 3500 2700 TCVN 8871-5
Lực kéo giật mối nối (N) 1260 990 TCVN 8871-1
Độ bền kháng tia cực tím 500h (%) 50 ASTM D4355
Kích thước lỗ biểu kiến (mm) 0,075 mm TCVN 8871-6
0,075 mm > d15
>0,075 với đất có d50 0,50 với đất có d15 > 0,075 mm ASTM D4491
>0,20 với đất có d50>0,075 mm > d15
>0,10 với đất có d50 < 0,075 mm
Vải địa kỹ thuật dệt DML và DM có các tính năng, công dụng như sau:

Gia cố nền đường đắp: Áp dụng trong trường hợp tăng ổn định cho đường đắp cao trên nền đất yếu, kháng cắt thấp. Với tính năng cường lực chịu kéo và ứng suất cao, các loại vải địa kỹ thuật dệt sẽ ngăn chặn và triệt tiêu các sụt trượt tiềm năng của phần đắp cao. Liên kết cọc: Vải địa kỹ thuật dệt được sử dụng trải trực tiếp trên đầu cầu các cọc gai cố ổn định cho nền đất yếu (đường đắp cao, nhà xưởng, bồn bể trên nền đất yếu) đóng vai trò như tấm nhịp bắc cầu giữa các cọc giúp dàn đều tải trọng.
Khôi phục nền đất yếu: Vải địa kỹ thuật dệt được sử dụng như một biện pháp tiết kiệm và hiệu quả để phục hồi các ô hay khu vực đất yếu như đầm pháp, ao bùn, với tính năng cường lực chịu kéo cao, độ giãn dài thấp, độ bền kéo mối ghép tốt
Đệm nền có nhiều lỗ hổng: vải địa kỹ thuật dệt được sử dụng phủ nền có nhiều lỗ trống, phần nền đá vôi, phần có nhiều vật liệu khối lổn nhổ….nhằm bảo vệ các lớp lót như màng chống thấm…
Chống xói mòn-lọc và tiêu thoát: áp dụng trong các công trình như đê, đập, kênh mương thủy lợi, kè sông, biển nhằm giải quyết hai vấn đề: lọc tiêu thoát giúp giảm bớt áp lực thủy động từ bên trong bờ, mái dốc, và triệt tiêu bớt các năng lượng gây xói mòn như sóng, gió, mưa….
– Gia tăng lực chống chịu cho nền đất yếu như: gia tăng lực kháng kéo đứt, xé rách, lực đâm thủng thanh, lực kháng bục

– Ngăn cách giữa nền đất đắp và nền đất yếu

– Thẩm thấu và giữ các hạt cát nhỏ nhờ khả năng thấm và kích thước lỗ nhỏ