Lưới địa kỹ thuật Tenax

Lưới địa kỹ thuật Tenax

Lưới địa kỹ thuật Tenax được sản xuất bởi tập đoàn quốc tế với nhiều mặt hàng thực sự hữu ích cho các công trình quốc tế và Việt Nam

Tenax là Tập đoàn quốc tế sản xuất Vật tư địa chất cho công trình dân dụng, gồm lưới địa, lưới nhựa và hàng rào để xây dựng mạng lưới, cho nhà và khu vườn; ống lưới cho các ứng dụng bao bì và công nghiệp.

Lưới địa kỹ thuật Tenax được thiết kế đặc biệt để ổn định và gia cố đất. Tenaxgeogrids LBO được sản xuất từ polypropylene(PP), sản xuất bằng phương pháp đùn cấp và điểm nút tại các điểm kết nối. Lưới địa Tenax LBO có một mô đun độ bền kéo cao và có sức kháng kéo tối ưu trong quá trình thi công. Lưới địa lồng vào nhau bởi sự kết nối tối ưu cho phép giữ và củng cố hiệu quả ổn định đất.

Ký hiệu:

LBO202 – LBO440 và LBOHM3 – LBOHM4

Nguyên liệu chế tạo:

  • Vật liệu dùng làm lưới địa có sức chịu kéo đứt rất lớn 40,000 psi (so với sắt là 36,000 psi).
  • Lưới làm bằng vật liệu nhựa tổng hợp tỷ trọng cao (HDPE) hoặc nhựa Polypropylen (PP)
  • Lưới địa làm bằng các sợi PET hoặc PP, các sợi này được bện với nhau từ nhiều sợi nhỏ khác nhau. loại lưới này có thể được bọc bằng nhựa hoặc bitum làm tăng cơ tính của lưới địa.
  • Lưới địa làm bằng các sợi thủy tinh (fiberglass geogrid)

Câu trúc lưới địa kỹ thuật hình thái liên kết của lưới địa kỹ thuật như sau:

Lưới địa 1 trục (Unixual geogrid) :

có sức kéo theo hướng dọc máy thường để dùng cho giải pháp gia cố tường chắn và gia cố mái dốc…

Lưới 2 trục (Bixual geogrid)

có sức kéo cả 2 hướng, thường dùng để gia có nền đường, nền móng công trình v.v… Trái với vải, hướng ngang máy có sức chịu kéo lớn hơn dọc máy.

Lưới địa kỹ thuật 1 trục (UNIAXIAL GEOGRID)

Khái niệm:

Lưới địa kỹ thuật 1 trục là loại lưới khi được trải ra thì lực căng được phân bổ theo 1 trục là toàn bộ chiều dài của cuộn (hay còn gọi là hướng dọc máy).

Các mắt lưới được liên kết liên tục dọc theo chiều cuộn của lưới tạo lên một kết cấu vững chắc. Kết cấu này có ứng suất kéo và sức chịu kéo cao có thể từ 100 – 200 Mpa, sức kéo của lưới địa còn cao hơn các loại thép có hàm lượng carbon thấp, ưu việt hơn hẳn so với các loại vật liệu gia cường truyền thống.

Ưu điểm:

Sức chịu kéo lớn không thua kém gì các thanh kim loại, tăng khả năng chịu lực của nền đất; Tính cài chặt với vật liệu chung quanh, tạo nên một lớp móng vững chắc, nhất là chống lại sự trượt của đất đắp dùng làm đê đập, tường chắn đất; Lấp các chỗ yếu, dàn đều các lỗ chống; Tính đa năng: hầu như thích hợp với mọi loại đất, đá; Giản dị: thi công dễ dàng, không cần máy móc, chỉ 2 người là có thể trải lưới; Tiết kiệm thời gian, nhân lực, vật liệu khác, chi phí đào đắp trong quá trình thi công; Giảm được chi phí trong duy tu bảo dưỡng, tăng tuổi thọ công trình; Lâu dài: ít bị hủy họai bởi thời tiết, tia UV, bởi môi trường chung quanh như đất có axít, kiềm, và các chất độc hại khác.

Ứng dụng:

  • Ổn định nền móng, gia cố nền đất, nâng cao khả năng chịu tải của các loại: đường, đường cao tốc, đường sắt, sân bay, cảng container…
  • Tường chắn trọng lực (đập, đê – kè sông, kè biển) : Lưới được trải nằm ngang,liên kết với các tấm hoặc các khối ốp mặt ngoài nhằm chống lại các lực cắt của khối sụt trượt tiềm năng, và có thể xây các tường chắn cao tới 17 m vớ mái dốc đến 90 độ.
  • Gia cố mái dốc: Lưới được trải thành từng lớp nằm ngang trong thân mái dốc để tăng khả năng ổn định, khống chế sụt trượt. Mặt ngoài của mái dốc có thể được neo bằng chính lưới địa kỹ thuật hoặc chắn bằng các bao tải đất hoặc thảm thực vật nhân tạo chống xói mòn bề mặt. Mái dốc xây dựng theo phương pháp này có thể đạt tới độ cao 50 m.
  • Đường dẫn đầu cầu: Giống như tường chắn trọng lực, lưới được trải thành từng lớp ngang, neo giữa các tấm ốp mái ở hai mái đường dẫn đầu cầu, vừa tăng khả năng chịu tải đồng thời tiết kiệm không gian hai bên đường dẫn.
  • Liên kết cọc: Sau khi đóng cọc móng, lưới được trải trên các cọc, tạo ra một giàn đỡ truyền tải trọng từ các công trình bên trên tới tất cả các cọc một cách hiệu quả, đồng thời giúp tiết kiệm được số lượng cọc sử dụng.
  • Tạo lưới đỡ trên nền có nhiều hốc trống: Lưới được sử dụng phủ nền có nhiều hốc trống, phần nền đá vôi, phần nền có nhiều vật liệu khối lổn nhổn… hạn chế sụt lỗ rỗng, bảo vệ các lớp lót như màng chống thấm (ô chôn lấp rác, hồ chứa trên núi đá đồi, vùng mỏ, v.v.).

Lưới địa kỹ thuật 2 trục (Biaxial Geogrid)

Khái niệm:

Lưới địa kỹ thuật 2 trục có sức kéo cả 2 hướng hướng dọc và hướng ngang tương đương nhau. Cũng tương tự như lưới đại kỹ thuật 1 trục, lưới địa kỹ thuật 2 trục có sức kéo còn cao hơn các loại thép có hàm lượng carbon thấp, ưu việt hơn hẳn so với các loại vật liệu gia cường truyền thống.

ưu điểm:

Sức chịu kéo lớn không thua kém gì các thanh kim loại, tăng khả năng chịu lực của nền đất; Tính cài chặt với vật liệu chung quanh, tạo nên một lớp móng vững chắc, nhất là chống sự nún sụt của nền đuờng, sự trượt của đất đắp dùng làm đường, đê đập, tường chắn đất; Lấp các chỗ yếu, dàn đều các lỗ chống; Tính đa năng: hầu như thích hợp với mọi loại đất, đá; Giản dị: thi công dễ dàng, không cần máy móc, chỉ 2 người là có thể trải lưới; Tiết kiệm thời gian, nhân lực, vật liệu khác, chi phí đào đắp trong quá trình thi công Giảm được chi phí trong duy tu bảo dưỡng, tăng tuổi thọ công trình; Lâu dài: ít bị hủy họai bởi thời tiết, tia UV, bởi môi trường chung quanh như đất có axít, kiềm, và các chất độc hại khác.

Ứng dụng:

  • Ổn định nền móng, gia cố nền đất, nâng cao khả năng chịu tải, ngăn ngừa, giảm thiểu sự nứt vỡ, giạn nứt, nâng cao tuổi thọ của các loại: đường, đường cao tốc, đường sắt, sân bay, cảng container, bãi đỗ xe…
  • Phù hợp cho việc gia cường nên đất yếu sau khi đã sử dụng loại lưới gia cường 1 trục xong hiệu quả chưa cao.
  • Gia cường sườn dốc, chống lại sự trượt, sạt nền đường giao thông. Giúp cho cỏ mọc được ở sườn đốc và taluy giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo cảnh quan và thân thiện với môi trường.
  • Phù hợp cho việc bảo vệ sườn dốc của đường, đường cao tốc, ngăn chặn đá trượt, giúp cho đường, đường sắt hoạt động ổn định.
  • Tường chắn trọng lực (đập, đê – kè sông, kè biển) : Lưới được trải nằm ngang,liên kết với các tấm hoặc các khối ốp mặt ngoài nhằm chống lại các lực cắt của khối sụt trượt tiềm năng, và có thể xây các tường chắn cao tới 17 m với mái dốc đến 90 độ.
  • Mái dốc: Lưới được trải thành từng lớp nằm ngang trong thân mái dốc để tăng khả năng ổn định, khống chế sụt trượt. Mặt ngoài của mái dốc có thể được neo bằng chính lưới địa kỹ thuật hoặc chắn bằng các bao tải đất hoặc thảm thực vật nhân tạo chống xói mòn bề mặt. Mái dốc xây dựng theo phương pháp này có thể đạt tới độ cao 50 m.
  • Tăng ma sát trên mái dốc: Nhằm tăng ma sát của vật liệu đắp trên mái dốc có trải các lớp màng chống thấm trơn hoặc vật liệu địa kỹ thuật khác.
  • Đường dẫn đầu cầu: Giống như tường chắn trọng lực, lưới được trải thành từng lớp ngang, neo giữa các tấm ốp mái ở hai mái đường dẫn đầu cầu, vừa tăng khả năng chịu tải đồng thời tiết kiệm không gian hai bên đường dẫn.
  • Liên kết cọc: Sau khi đóng cọc móng, lưới được trải trên các cọc, tạo ra một giàn đỡ truyền tải trọng từ các công trình bên trên tới tất cả các cọc một cách hiệu quả, đồng thời giúp tiết kiệm được số lượng cọc sử dụng.
  • Tạo lưới đỡ trên nền có nhiều hốc trống: Lưới được sử dụng phủ nền có nhiều hốc trống, phần nền đá vôi, phần nền có nhiều vật liệu khối lổn nhổn… hạn chế sụt lỗ rỗng, bảo vệ các lớp lót như màng chống thấm (ô chôn lấp rác, hồ chứa trên núi đá đồi, vùng mỏ, v.v.).